Gỡ cài đặt, doctor, audit và backup
Các lệnh dựa trên receipt để kiểm tra, sửa chữa, sao lưu và gỡ một bản cài.
Mọi thứ ở đây đọc receipt mà bản cài đã ghi — .ariadnev/receipt.json trong dự án, ~/.ariadnev/receipt.json với phạm vi toàn cục.
#doctor
ariadnev doctor [--global]
Kiểm tra file, hook, binding settings và phiên bản so với receipt. Mã thoát là 0 khỏe, 1 suy giảm, 2 không khỏe — giữ ổn định có chủ ý để CI chặn theo.
#audit
ariadnev audit kit [--global] [--json] [--strict]
ariadnev audit scripts [--json] [--strict]
audit kit phân loại mọi file đã cài thành ok, modified, missing hoặc untracked và thoát 1 khi có lệch; --strict còn thất bại với file untracked. audit scripts quét các script kit đóng gói để tìm leo thang đặc quyền, thực thi mã từ xa và ghi ra ngoài skill.
#backups
ariadnev backups list [--global]
ariadnev backups restore <timestamp> [--file <rel>] [--global] [--dry-run]
Cài và gỡ đều tạo backup có timestamp. restore sao lưu an toàn trạng thái hiện tại trước khi ghi.
Có sửa đổi — chạy
--dry-runtrước.restoreghi đè các file hiện tại bằng phiên bản lưu trữ. Backup an toàn trước-khi-ghi có để cứu vãn sai sót, nhưng bước xem trước thông thường là--dry-run, liệt kê mọi file sẽ thay đổi mà không ghi gì cả.
#uninstall
ariadnev uninstall [--provider a,b] [--global] [--dry-run]
Gỡ đúng những gì receipt liệt kê cho provider đã chọn và giữ lại mọi file bạn đã sửa kể từ khi cài. Nó phục hồi một bản cài bị gián đoạn trước khi ghi receipt, và thất bại thay vì báo thành công khi không có bản ghi cài nào.
Có sửa đổi — chỉ phạm vi receipt.
uninstallchỉ xóa các file có đường dẫn và hash trong receipt; file bạn đã sửa hoặc tạo sau khi cài được giữ nguyên.--dry-runliệt kê mọi đường dẫn sẽ bị xóa trước.
#Mã thoát
Các lệnh thêm sau bản phát hành đầu tiên của CLI dùng chung một bảng: 0 đã làm điều được yêu cầu; 1 đã chạy và câu trả lời là phủ định (có lệch, verify thất bại); 2 không thể chạy như được gọi; 3 không thể chạy vì môi trường chưa sẵn sàng. doctor, audit, validate, eval, skill và run giữ mã chúng đã ship.
